10 tác dụng của cây Bạch đồng nữ – trị bệnh, sức khỏe và lưu ý

Cây bạch đồng nữ được sử dụng như một cây thuốc nam quý đối với người dân nước ta dùng để trị các bệnh mụn nhọt, viêm gan, kinh nguyệt không đều. Là một loại được đánh giá là an toàn, tuy nhiên nó cần sử dụng đúng đối tượng và đúng liều lượng thì mới phát huy được tác dụng của cây thuốc.

Tác dụng của bạch đồng nữ

Tác dụng của bạch đồng nữ

Cùng khám phá đặc điểm, tác dụng và cách dùng trị bệnh của cây bạch đồng nữ ngay nào!

1. Tìm hiểu đặc điểm cây bạch đồng nữ

1.1. Đặc điểm của cây

Bạch đồng nữ thuộc giống cây nhỏ, có chiều cao thấp chỉ chừng 1m. Phần thân có dạng hình vuông, lá mọc trên thân đối nhau. Mép lá có răng thưa, lá có dạng hình trái tim, lá có màu xanh nhạt tuy nhiên mặt trên đậm màu hơn. Cuống lá dài và có lông ở hai mặt lá. Hoa có màu vàng nhạt, nhị mọc dài ra bên ngoài.Quả mọng và có hình cầu.

Điểm qua một số đặc điểm của cây bạch đồng nữ như sau:

  • Kích thước: kích thước nhỏ, chỉ đạt chiều cao từ 1- 1,5m.
  • Lá cây: Lá lớn với chiều dài từ 10-20cm và chiều rộng từ 8-18cm, có dạng hình trứng rộng, thường mọc đối nhau, có hình trái tim ở phía cuống lá (cuống lá dài đến 8cm), viền lá có hình răng cưa lớn, phía đầu lá nhọn. Mặt trên của lá màu đậm hơn mặt dưới, có lông ngắn và mềm ở gân lá.Lá có mùi hôi đặc trưng.
  • Hoa: thường có 2 loại màu (trắng ngà hoặc hồng nhạt), hoa mọc thành nhiều chùm dạng mâm xôi rất đẹp và có hương thơm. Đài hoa có dạng hình chiếc phễu, hoa có 5 cánh xếp thành dạng 3 cạnh tròn, phía dưới tràng hoa là một ống tràng(2,5-3cm) dính với 4 nhị hoa, chỉ nhị dài hơn vòi nhụy.
  • Quả: có bao bọc ở bên ngoài, có dạng hạch hình cầu.
Hình ảnh cây bạch đồng nữ

Hình ảnh cây bạch đồng nữ

1.2. Sự phân bố và thu hái cây bạch đồng nữ

Cây mọc hoang  ở cả vùng rừng núi và đồng bằng nước ta. Ở nước ngoài, cây mọc ở cả phía nam Trung Quốc, Indonesia và Philippin. Vào tháng 7-8 hoa nở và có quả chín vào tháng 9-10. 

Rễ cây và lá được dùng làm thuốc. Người ta có thể thu hoạch lá quanh năm, sau đó làm khô và bảo quản để dùng dần. Khi cây sắp ra hoa là thời điểm hái lá tốt nhất để sử dụng. Rễ cây sẽ được làm sạch sau khi đào về rồi đem phơi khô. Bạn có thể dùng cả củ hoặc thái lát mỏng ra.

2. Bạch đồng nữ mang lại những tác dụng gì?

2.1. Giúp làm giảm huyết áp

Theo nghiên cứu của Viện Đông Y nước ta( năm 1968), cây bạch đồng nữ có tác dụng làm giảm huyết áp do các nguyên nhân như giãn mạch ngoại vi, lợi tiểu và ngăn chặn phản ứng viêm do phenol tác động.

Đồng thời một nghiên cứu khác của các chuyên gia bên Thượng Hải( Trần Gia Kỳ và Vương Ngọc Nhuận) năm 1957, cũng đã chỉ ra cây xú ngô thuộc họ của bạch đồng nữ cũng có tác dụng như vậy. Người ta đã nghiên cứu vấn đề này trên một số động vật và  thấy rằng những động vật bị hạ huyết áp sử dụng thuốc này có kết quả khả quan hơn.

2.2. Làm chống viêm

Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy tác dụng chống viêm, giảm phù trên mô hình chuột bị viêm phù do Kaolin trên cây bạch đồng nữ. Đồng thời nó còn chống viêm mãn tính với mô hình gây u hạt. Tuy nhiên, đối với thực nghiệm bị viêm do Amian kết quả không được mạnh lắm.

Người ta cũng đã tìm ra tác dụng hạ đường huyết và giảm đau trên thí nghiệm với chuột trắng.

2.3. Có tác dụng với người bệnh bạch đới, khí hư

Theo kinh nghiệm dân gian truyền miệng, những người bị bệnh bạch đới, khí hư có 2 cách để chữa:

  • Đun sôi 10-12g lá bạch đồng nữ khô, sau đó lấy nước đó uống liên tục trong 2-3 tuần. Lưu ý , thời điểm uống tốt nhất là sau khi hết kinh 5-7 ngày.
  • Sắc nước uống các nguyên liệu sau 20g lá mò trắng, 10g ngài cứu, 10g trần bì, 10g ích mẫu, 10g hương phụ uống cùng với 1lít nước. Liều trình tốt nhất là uống sau kinh nguyệt (2-3 tuần).

2.4. Chữa trị đau bụng kinh nguyệt

Sắc nước 3 lần các loại dược liệu sau lá bạch đồng nữ, ích mẫu, ngải cứu, hương phụ(mỗi loại 2g). Nấu cho đến khi nào nước có dạng cao lỏng khoảng 20ml thì thôi. Để dễ uống bạn cho thêm đường vào, rồi cho vào ống 10ml để tiếp tục đun sôi ống đó trong nồi khoảng 1 giờ đồng hồ.

Liều dùng tốt nhất  cho bạn là uống trước khi hành kinh 10 ngày, mỗi ngày uống 3-6 ống, cứ uống như vậy trong vòng 2-3 tháng.

(Phương thuốc đã được GS.TS Đỗ Tất Lợi chỉ dẫn và được đăng trên cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, bài thuốc cao hương ngải)

2.5. Trị viêm khớp, sưng, nóng

Theo kinh nghiệm dân gian truyền lại thì cây bạch đồng nữ cùng với những vị thuốc khác có thể trị giúp những người bị bệnh viêm khớp, sưng, nóng.

Đơn thuốc gồm có: 80g bạch đồng nữ, 120g dây gắm, 8g cây tầm xuân, 8g cảnh dâu, 8g cà gai leo, 8g đơn răng cưa, 8g đơn mặt trời, 8g đơn tướng quân. Người ta đem sắc các hỗn hợp dược liệu này rồi lấy nước uống trong ngày( mỗi ngày 2 lần).

2.6. Tác dụng với người bệnh vàng da, nước tiểu có sắc tố mật

Bệnh Viện Lạng Sơn đã đưa ra một phương thuốc cho những người bị vàng da, nước tiểu có sắc tố mật như sau: dùng rễ cây bạch đồng nữ (10g) đun với 400ml nước cho đến khi chỉ còn lại 200ml, dùng trong ngày (mỗi ngày uống 2 lần). 

Ngoài ra, còn có phương thuốc khác là sắc nước uống các loại dược liệu là rễ bạch đồng nữ và xích đồng nam.

2.7. Bị vàng da do mắc bệnh về gan

Những người bị bệnh gan thường rất hay vàng da, điều đó làm cho họ trông rất thiếu sức sống. Theo dân gian để chữa được triệu chứng này, bạn có thể sắc 1 lít nước với các dược liệu như 20g cả rễ và thân cây mò hoa trắng khô và 20g cà gai leo. Đun hỗn hợp này cho đến khi còn lại 500ml thì thôi. Bạn có thể uống nhiều lần trong 1 ngày.

2.8. Chữa mụn nhọt, lở ngứa

Theo kinh nghiệm đời trước để lại thì những người bị lở ngứa có mụn nhọt có thể đun lá và thân của cây bạch đồng nữ để lấy nước tắm và gội đầu. Cứ dùng tắm hàng ngày cho đến khi khỏi bệnh thì thôi.

2.9. Điều trị bệnh viêm gan

Theo nguồn báo mạng cung cấp người bị bệnh viêm gan có thể sắc các dược liệu như lá mò hoa trắng, diệp hạ châu, chi tử (mỗi loại 15g) và 12g nhân trần với 600ml nước. Dùng nước sắc này uống hàng ngày từ 3-4 tuần.

2.10. Điều hòa kinh nguyệt

Đun sôi 16g bạch đồng nữ, 2g ngải cứu, 2g nghệ vàng, 10g đậu đen, 4g ích mẫu, 15g hương phụ, rồi lấy nước uống hàng ngày. Cứ uống như thế trong vòng 1 tháng, kinh nguyệt sẽ được điều hòa.

3. Những điều cần tránh khi sử dụng

Như đã nói ở phần đầu, tuy là một dược liệu khá an toàn nhưng không dùng đúng đối tượng và thì sẽ xảy ra tác dụng phụ không mong muốn.Vậy khi sử dụng thuốc cần chú ý những gì, các bạn hãy đọc và lưu ý nhé.

  • Một ngày bạn chỉ nên uống đủ từ 12 đến 16g bạch đồng nữ , nếu sử dụng quá liều sẽ gây ngộ độc thuốc.
  • Những người bị dị ứng với bạch đồng nữ hoặc thảo dược thì nên thận trọng khi dùng thuốc.
  • Những người đang mang thai, có bệnh về gan, thận… thì không nên sử dụng.

Trước khi sử dụng bất kì một bài thuốc, thảo dược nào cũng nên tìm hiểu thông tin thật kĩ hoặc hỏi ý kiến của các bác sĩ rồi mới quyết định có sử dụng hay không để tránh gặp tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Bởi vì cơ địa mỗi người hoàn toàn không giống nhau nên việc sử dụng bạch đồng nữ cũng sẽ khác nhau.

4. Lời Kết

Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có những kiến thức cần thiết về thông tin, công dụng và đối tượng sử dụng về cây bạch đồng nữ. Mong rằng kiến thức này sẽ giúp ích bạn trong cuộc sống.